Trang chủ › Lớp 10 › Ngữ văn › Bài 6 · Dục Thúy sơn

Ngữ văn 10 Bài 6: Dục Thúy sơn

Ngữ văn lớp 10 · Kết nối tri thức · THPT

Xuất xứ – thể thơ, Hai câu đầu: núi tiên nơi cửa biển, Bốn câu giữa: vẻ đẹp của núi, Hai câu cuối: nhớ người xưa, Nghệ thuật, Ý nghĩa – tâm hồn Nguyễn Trãi.

Tóm tắt kiến thức Ngữ văn 10 Bài 6: Dục Thúy sơn

1. Xuất xứ – thể thơ

  • Nguyễn Trãi; thơ chữ Hán, in trong Ức Trai thi tập
  • Núi Dục Thúy: nay là núi Non Nước, TP Ninh Bình: Xưa gần cửa biển, bên dòng sông Đáy
  • Ngũ ngôn bát cú Đường luật: 8 câu × 5 chữ: Vần bằng; đối ở câu 3–4 và 5–6
  • Bố cục: 2 câu – 4 câu – 2 câu

2. Hai câu đầu: núi tiên nơi cửa biển

  • Cửa biển có ngọn núi tiên: Vị trí đặc biệt, gợi vẻ linh thiêng
  • Năm trước nhiều lần qua lại: Gắn bó, yêu mến thắng cảnh
  • Giọng kể tự nhiên, như lời tâm sự

3. Bốn câu giữa: vẻ đẹp của núi

Núi như đóa sen nổi trên mặt nước; Như cảnh tiên rơi xuống cõi trần; Bóng tháp như trâm ngọc xanh cài; Ánh sóng như gương soi mái tóc biếc.

4. Hai câu cuối: nhớ người xưa

Nhớ Trương Thiếu bảo (Trương Hán Siêu); Bia khắc lốm đốm hoa rêu; Cảm hứng hoài cổ, bâng khuâng, xót xa.

5. Nghệ thuật

So sánh, ẩn dụ, nhân hoá độc đáo; Phép đối chỉnh; ngôn từ hàm súc; Thi trung hữu họa: thơ như bức tranh; Ước lệ, tượng trưng của thơ trung đại.

6. Ý nghĩa – tâm hồn Nguyễn Trãi

Yêu thiên nhiên tha thiết, tinh tế; Tự hào về vẻ đẹp non sông đất nước; Trân trọng người hiền tài đi trước; Mẹo nhớ: Sen – Tiên – Trâm – Gương – Rêu.

🔒 Giải thích chi tiết từ ý 3, hình minh hoạ, video và bài tập có lời giải từng bước: xem trong bài học.

Học bài này ngay →