Trang chủ › Lớp 10 › Sinh học › Bài 17. Giảm phân

Sinh học 10 Bài 17: Giảm phân

Sinh học lớp 10 · Kết nối tri thức · THPT

Khái niệm – đặc điểm, Giảm phân I, Giảm phân II, Tạo giao tử, Ý nghĩa, So sánh nguyên phân – giảm phân, Công thức – mẹo nhớ.

Tóm tắt kiến thức Sinh học 10 Bài 17: Giảm phân

1. Khái niệm – đặc điểm

  • Giảm phân: phân bào tạo TB con có bộ NST giảm một nửa: TB 2n → 4 TB n
  • Xảy ra ở tế bào sinh dục chín: Vùng chín của cơ quan sinh sản
  • Gồm 2 lần phân bào liên tiếp: NST chỉ nhân đôi 1 lần (kì trung gian trước GP I)

2. Giảm phân I

  • Kì đầu I: NST kép tiếp hợp theo cặp tương đồng: Có thể trao đổi chéo giữa crômatit không chị em
  • Kì giữa I: cặp NST kép xếp 2 hàng: Trên mặt phẳng xích đạo của thoi
  • Kì sau I: mỗi NST kép của cặp về 1 cực: Các cặp phân li độc lập với nhau
  • Kì cuối I: 2 TB con, mỗi TB n NST kép

3. Giảm phân II

Không nhân đôi NST trước GP II; Kì giữa II: n NST kép xếp 1 hàng; Kì sau II: crômatit tách → NST đơn về 2 cực; Kì cuối II: 4 TB con, mỗi TB n NST đơn.

4. Tạo giao tử

Động vật đực: 1 tinh bào bậc I → 4 tinh trùng; Động vật cái: 1 noãn bào bậc I → 1 trứng + 3 thể cực; Thực vật: giảm phân tạo bào tử.

5. Ý nghĩa

Tạo nhiều biến dị tổ hợp; Nguyên liệu cho tiến hoá, chọn giống; NP + GP + thụ tinh: duy trì bộ NST 2n đặc trưng.

6. So sánh nguyên phân – giảm phân

Giống: đều có nhân đôi NST, các kì tương tự; Khác: số lần phân bào (1 / 2); Kết quả: 2 TB 2n / 4 TB n.

7. Công thức – mẹo nhớ

x tinh bào bậc I → 4x tinh trùng; Số loại giao tử tối đa (không TĐC): 2ⁿ; Hiệu suất thụ tinh = giao tử thụ tinh / tổng giao tử; NST môi trường cho x TB giảm phân: x · 2n; Mẹo: “GP I chia cặp – GP II chia chị em”.

🔒 Giải thích chi tiết từ ý 3, hình minh hoạ, video và bài tập có lời giải từng bước: xem trong bài học.

Học bài này ngay →