Trang chủ › Lớp 10 › Vật lí › Bài 33. Biến dạng của vật rắn

Vật lí 10 Bài 33: Biến dạng của vật rắn

Vật lí lớp 10 · Kết nối tri thức · THPT

Biến dạng của vật rắn, Đặc tính của lò xo, Định luật Hooke, Thí nghiệm – đồ thị F theo Δl, Vận dụng, Lưu ý – mẹo nhớ.

Tóm tắt kiến thức Vật lí 10 Bài 33: Biến dạng của vật rắn

1. Biến dạng của vật rắn

  • Biến dạng đàn hồi: Thôi lực → vật trở lại hình dạng, kích thước ban đầu; Ví dụ: lò xo, dây cao su bị kéo vừa phải
  • Biến dạng không đàn hồi (biến dạng dẻo): Thôi lực → vật không trở lại hình dạng ban đầu; Ví dụ: đất nặn bị bóp, dây đồng bị uốn
  • Biến dạng kéo: lực kéo ra hai đầu → dài ra
  • Biến dạng nén: lực ép vào hai đầu → ngắn lại

2. Đặc tính của lò xo

  • Chiều dài tự nhiên l₀: khi lò xo không biến dạng
  • Độ biến dạng Δ l = |l - l₀|: Lò xo dãn: l > l₀; lò xo nén: l < l₀
  • Giới hạn đàn hồi: Vượt quá → lò xo không về được chiều dài l₀
  • Lực đàn hồi: Chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng; Ngược chiều biến dạng, kéo lò xo về l₀

3. Định luật Hooke

Fđh = k|Δ l|; k: độ cứng (hệ số đàn hồi), đơn vị N/m; Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng.

4. Thí nghiệm – đồ thị F theo Δl

Treo lần lượt các quả nặng, đo chiều dài lò xo; Đồ thị F – Δ l: đoạn thẳng qua gốc O; Quá giới hạn đàn hồi → đồ thị bị cong.

5. Vận dụng

Vật treo cân bằng: kΔ l = mg; Lực kế lò xo: đo lực qua độ dãn; Giảm xóc xe, nệm lò xo, cân đồng hồ.

6. Lưu ý – mẹo nhớ

Đổi cm → m trước khi tính với k (N/m); Δ l là độ biến dạng, không phải chiều dài l; "Lực gấp mấy, dãn gấp nấy" (trong giới hạn đàn hồi).

🔒 Giải thích chi tiết từ ý 3, hình minh hoạ, video và bài tập có lời giải từng bước: xem trong bài học.

Học bài này ngay →