Toán 10 Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Toán lớp 10 · Kết nối tri thức · THPT
Đếm bằng tổ hợp, Sơ đồ hình cây, Biến cố đối, Xếp chỗ, lập số, Nguyên lí xác suất bé, Lưu ý – mẹo nhớ.
Tóm tắt kiến thức Toán 10 Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
1. Đếm bằng tổ hợp
- P(A) = (n(A))/(n(Ω )), các kết quả đồng khả năng
- Chọn k phần tử không thứ tự: Cₙᵏ: Lấy đồng thời k bi, chọn k người, rút k thẻ
- Chọn từ nhiều nhóm: nhân các tổ hợp: 2 đỏ và 1 xanh: Cₐ² · Cb¹
- Các trường hợp rời nhau: cộng: 3 bi cùng màu: Cₐ³ + Cb³
2. Sơ đồ hình cây
- Phép thử gồm nhiều giai đoạn liên tiếp: Gieo đồng xu nhiều lần, lấy bi từ từng hộp
- Mỗi tầng = 1 giai đoạn, mỗi nhánh = 1 khả năng
- Mỗi đường đi gốc → lá = 1 kết quả: n(Ω ) = số lá; n(A) = số lá thuận lợi
- Gieo đồng xu 3 lần: 8 kết quả: Đúng 2 lần ngửa: NNS, NSN, SNN → P = 3/8
3. Biến cố đối
A̅: "A không xảy ra"; P(A̅) = 1 - P(A); Dùng khi A gồm quá nhiều trường hợp; Gieo xúc xắc 2 lần, ít nhất 1 lần ra mặt 6.
4. Xếp chỗ, lập số
Xếp n người vào n chỗ: n(Ω ) = n!; Lập số có k chữ số khác nhau: dùng Aₙᵏ; "Đứng cạnh nhau": gộp thành 1 khối; Ưu tiên vị trí có điều kiện trước.
5. Nguyên lí xác suất bé
Xác suất rất bé → coi như không xảy ra trong 1 phép thử; Mức "bé" tuỳ lĩnh vực và hậu quả; Trúng giải đặc biệt xổ số 6/45: 1/(8 145 060); "Bé" khác "không thể": vẫn có thể xảy ra.
6. Lưu ý – mẹo nhớ
Kiểm tra các kết quả có đồng khả năng không; Đếm n(Ω ) và n(A) theo cùng một cách; Luôn có 0 ≤ P(A) ≤ 1; rút gọn phân số; Máy tính cầm tay: phím nCr, nPr, x!.
🔒 Giải thích chi tiết từ ý 3, hình minh hoạ, video và bài tập có lời giải từng bước: xem trong bài học.
- 🧠 Sơ đồ tư duy tương tác, xem vừa 1 màn hình, phóng to từng nhánh
- 🖼️ 7 hình minh hoạ dễ hiểu
- ✍️ 28 câu bài tập tự chấm, 4 mức: Trung bình → Khá → Giỏi → Xuất sắc, có lời giải
- 📱 Học tốt trên điện thoại và máy tính