Trang chủ › Lớp 10 › Vật lí › Bài 28. Động lượng

Vật lí 10 Bài 28: Động lượng

Vật lí lớp 10 · Kết nối tri thức · THPT

Khái niệm động lượng, Động lượng của hệ – tính tương đối, Độ biến thiên động lượng, Xung lượng của lực, Dạng khác của định luật II Newton, Ứng dụng thực tế, Lưu ý – mẹo nhớ.

Tóm tắt kiến thức Vật lí 10 Bài 28: Động lượng

1. Khái niệm động lượng

  • Định nghĩa: vectơ p = m vectơ v: m (kg), v (m/s)
  • Vectơ, cùng hướng với vectơ v
  • Độ lớn p = mv; đơn vị kg·m/s
  • Đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động khi tương tác

2. Động lượng của hệ – tính tương đối

  • Hệ vật: vectơ p = vectơ p₁ + vectơ p₂ + …: Cùng chiều: p₁ + p₂; ngược chiều: |p₁ - p₂|; Vuông góc: p = √(p₁² + p₂²)
  • Góc α: p² = p₁² + p₂² + 2p₁p₂cos α
  • Phụ thuộc hệ quy chiếu (vận tốc có tính tương đối)

3. Độ biến thiên động lượng

Δ vectơ p = vectơ p₂ - vectơ p₁; Cùng phương: chọn chiều dương, tính đại số; Khác phương: dùng quy tắc tam giác vectơ.

4. Xung lượng của lực

Lực vectơ F tác dụng trong Δ t: xung lượng vectơ FΔ t; vectơ FΔ t = Δ vectơ p; Lực lớn trong thời gian ngắn vẫn gây Δp đáng kể.

5. Dạng khác của định luật II Newton

vectơ F = (Δ vectơ p)/(Δ t); Khi m không đổi: (Δ vectơ p)/(Δ t) = m vectơ a; Đồ thị p–t: độ dốc = lực; đồ thị F–t: diện tích = Δp.

6. Ứng dụng thực tế

Tăng Δt để giảm lực: đệm, túi khí, mũ bảo hiểm; Giảm Δt để tăng lực: búa đóng đinh, đá bóng; Súng giật khi bắn; tên lửa đẩy khí ra sau.

7. Lưu ý – mẹo nhớ

Đổi đơn vị: km/h ÷ 3,6; g → kg; ms → s; Luôn chọn chiều dương trước khi tính Δp; Liên hệ động năng: Wđ = (p²)/(2m); p = 0 khi vật đứng yên (trong hệ quy chiếu đó).

🔒 Giải thích chi tiết từ ý 3, hình minh hoạ, video và bài tập có lời giải từng bước: xem trong bài học.

Học bài này ngay →